Trắc Bách

Chất liệu Bộ phận sử dụng Cành non (Cacumen Platycladi orientalis) và hạt (Bá tử nhân – Semen Platycladi orientalis).

1. Tên dược liệu: TRẮC BÁCH

2. Tên khác: Trắc bá.

3. Tên khoa học:  Platycladus orientalis (L.) Franco., họ Hoàng đàn (Cupressaceae).

4. Tên đồng nghĩa: Thuja orientalis L.; Biota orientalis (L.) Endl.

5. Mô tả cây:

+ Cây nhỏ phân nhiều nhánh xếp theo mặt phẳng đứng.

+ Lá nhỏ mọc đối, hình vảy dẹp. 

+ Nón cái tròn ở gốc cành. 

+ Nón quả hình trứng. 

+ Hạt hình trứng, màu nâu sẫm.

6. Phân bố sinh thái:

+ Cây được trồng làm cảnh. Lá, cành nhỏ thu hái quanh năm. Hạt thu hái vào mùa đông.

7. Bộ phận sử dụng:

+ Cành non (Cacumen Platycladi orientalis) và hạt (Bá tử nhân – Semen Platycladi orientalis).

8. Thành phần hóa học:

+ Cành non (mang lá) có chứa flavonoid, tinh dầu (chủ yếu fenchon, l-borneol, camphor, sesquiterpen alcol).

+ Hạt có chất béo và saponin.

9. Tác dụng:

+ Trắc bách diệp được dùng cầm máu trong trường hợp thổ huyết, đái ra máu, tử cung xuất huyết, băng huyết, rong kinh, lợi tiểu, ho, sốt, giúp tiêu hóa.

+ Bá tử nhân dùng chữa mất ngủ hay quên.

10. Bài thuốc:

+ Thuốc cầm máu khi ho ra máu: trắc bách diệp (sao đen) 15 g, ngải diệp 15 g, can khương sao 6 g, nước 600 ml. Sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

100.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý