Thường sơn

Chất liệu Bộ phận sử dụng + Rễ và lá.

1. Tên dược liệu: THƯỜNG SƠN

2. Tên khác: thường sơn tía, ô rô lửa, thục tất, áp niệu thảo, sleng slảo mè (Tày).

3. Tên khoa học: Dichroa fehrifuga Lour., họ Thường sơn (Hydrangeaceae).

4. Mô tả cây:

+ Cây nhỏ, cao 1-2m. Thân nhẵn, màu lục hoặc tím nhạt.

+ Lá mọc đối, mép có răng cưa. Cuống lá và gân giữa có màu tím. Cụm hoa hình xim mọc ở ngọn thân hoặc kẽ lá.

+ Hoa màu xanh lam hoặc hồng tím.

+ Quả mọng màu lam  hoặc tím.

+ Hạt nhỏ, hình quả lê. Tránh nhầm với cây thường sơn trắng (Gendarussa ventricosa Nees) và thường sơn Nhật Bản (Phlogacanthus turgidus Nich.).

+ Mùa hoa quả tháng 5 - 6.

5. Phân bố sinh thái:

+ Cây mọc hoang ở rừng núi, chỗ ẩm mát ven suối.

6. Bộ phận dùng:

+ Rễ và lá. Rễ thu hái vào mùa đông, phơi hoặc sấy khô, khi dùng tẩm rượu, sao vàng. Lá hái vào xuân hạ, sao vàng hoặc đồ chín, phơi khô.

7. Thành phần hoá học:

+ Rễ chứa các alcaloid: ỏ-dichroin, õ-dichroin, ó-dichroin và 4-ketodihydroquinazolin.

8. Tác dụng:

+ Chữa sốt, sốt rét, sốt cách nhật, long đờm, thông tiểu tiện. Dùng sống hay gây nôn, do vậy dùng thuốc sắc từ lá, rễ đã tẩm rượu sao vàng, ngày 6-12g, hoặc dùng alcaloid toàn phần. Dùng riêng hoặc trong công thức phối hợp với một số cây khác.

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

120.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý