Tam thất

Chất liệu Bộ phận sử dụng rễ củ (thường gọi là củ)

1. Tên dược liệu: TAM THẤT

 
2. Tên khác: Nhân sâm tam thất, Tam thất bắc, Sâm tam thất, Điền thất, Sán xi (Mông), Kim bất hoán.
 
3. Tên khoa học: Panax notoginseng (Burk F.H. Chen)., họ Nhân sâm (Araliaceae)
 
4. Tên đồng nghĩa: 
 
5. Mô tả: Tam thất thuộc loại cây thảo sống lâu năm, cao khoảng 40cm.
 
+ Lá kép, mọc vòng, phiến lá hình mác, đầu lá nhọn, mép có răng cưa nhỏ và mau.
 
+ Hoa tự hình tán, mọc đầu cành màu xanh nhạt.
 
+ Quả mọng, hình thận, khi chín có màu đỏ, trong chứa 2 hại hình cầu.
 
6. Phân bố sinh thái:
 
+ Cây được trồng ở các vùng núi cao  như: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai…
 
7. Bộ phận sử dụng:
 
+ Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tam thất là rễ củ (thường gọi là củ) Thu hái từ những cây 5 năm tuổi trở lên. Đào lấy củ già, rửa sạch đất cát đem phơi thật khô. Củ Tam thất có hình dạng thay đổi, thường là hình chùy ngược hay hình trụ, mặt ngoài có màu vàng xám nhạt, có mùi thơm nhẹ đặc biệt, vị đắng, hơi ngọt. Độ ẩm không quá 13%.
 
+ Dược liệu Tam thất đã được ghi trong Dược điển Việt Nam (2002).
 
8. Thành phần hóa học:
 
+ Tam thất có chứa chủ yếu là saponin. Ngoài ra còn có alcaloid, tinh dầu.
 
9. Tác dụng: 
 
+ Dược liệu Tam thất có tác dụng cầm máu, làm lưu thông khí huyết, giảm đau, chững viêm, chống mệt mỏi, tăng cường sinh lực và sức đề kháng của cơ thể. Tam thất được coi là dược liệu quý ngang với Nhân sâm.
 
+ Dùng chữa các chứng bệnh: chảy máu các loại, thiếu máu, người yếu mệt sau khi ốm dậy hay sau phẫu thuật, phụ nữ sau khi sinh đẻ, một số dạng ung thư, loét dạ dày-ruột…
 
+ Uống: 3 – 9g/ngày, chia làm 3 lần, dạng thuốc bột hay sắc.
 
+ Kiêng ky: Phụ nữ có thai không dùng.
 

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

2.200.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý