Ngải cứu

Chất liệu Bộ phận sử dụng Toàn cây (Herba Artemisiae vulgaris)

1. Tên dược liệu: NGẢI CỨU

2. Tên khác: Thuốc cứu, Ngải diệp.

3. Tên khoa học:  Artemisia vulgaris L., họ Cúc (Asteraceae).

4. Tên đồng nghĩa:

5. Mô tả cây:

+ Cây thảo đa niên, cao 50-60 cm, thân to, có rãnh dọc.

+ Lá mọc so le, rộng, lá ở ngọn, không có cuống, nhưng lá ở dưới thường có cuống, xẻ thùy lông chim, màu lá ở hai mặt rất khác nhau, mặt trên nhẵn màu lục thẫm, mặt dưới màu trắng tro do có rất nhiều lông nhỏ, trắng.

+ Hoa mọc thành chùy kép gồm rất nhiều cụm hoa hình đầu.

6. Phân bố sinh thái:

+ Ngải cứu mọc hoang nhiều ở nước ta. Còn thấy mọc nhiều ở các nước châu Á, châu Âu khác. 

7. Bộ phận sử dụng:

+ Toàn cây (Herba Artemisiae vulgaris)

8. Thành phần hóa học:

Tinh dầu: cineol, borneol, myrcen, vulgrin. Còn có adenine, cholin, tanin.

9. Tác dụng:

+ Ngải cứu thường dùng làm thuốc điều kinh.

+ Chữa băng huyết, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, ngừa dọa sảy thai.

+ Còn dùng làm thuốc trợ tiêu hóa, chữa đau bụng, nôn mửa, làm thuốc cứu trong châm cứu. 

10. Chú ý:

+ Người ta còn dùng loài Astersimia vulgaris var. indicaWilld. hình dáng giống loài A. vulgaris L. chỉ khác là mặt trên có lông ngắn, cứng, mặt dưới có ít lông tơ, xám nhạt, thưa. 

11. Bài thuốc: 

+ Thuốc chữa kinh nguyệt kéo dài, máu ra nhiều người mệt mỏi, đi đứng mệt yếu: Hàng tháng đến ngày bắt đầu hành kinh, và cả những ngày đang có kinh, uống sáng một lần, chiều một lần, theo đơn sau: Lá ngải cứu khô 10 g, thêm 200 ml nước, cô còn 100 ml, thêm ít đường cho dễ uống. 

+ Thuốc an thai: Lá ngải cứu 16 g, Tía tô 16 g, nước 600 ml, sắc đặc còn 100 ml. Thêm ít đường cho dễ uống, chia làm 3-4 lần uống trong ngày.

 

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

140.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý