Lô hội

Chất liệu Bộ phận sử dụng Dùng tươi hoặc lấy nhựa, Phần thịt lá

1. Tên dược liệu: LÔ HỘI

2. Tên khác: Tượng đảm, Hổ thiệt, Nha đam, Long tu.

3. Tên khoa học: Aloë vera L., họ Lô hội (Asphodelaceae).

4. Tên đồng nghĩa:

5. Mô tả cây:

+ Thân ngắn hóa gỗ, cao 30-50 cm mang một bó lá dày mọng nước.

+ Lá không cuống, mọc thành vòng, rất sít nhau. Mép lá có răng cưa thưa, lá dài     30-50 cm, rộng 5-10 cm, dày 1-2 cm. Cụm hoa dài mọc thành chùm trên một cáng mang hoa.

+ Hoa màu vàng hơi xanh, lúc đầu hoa mọc đứng sau rũ xuống.

+ Quả nang hình trứng thuôn.

6. Phân bố sinh thái:

+ Lô hội có nguồn gốc ở Đông Phi, trồng phổ biến ở nước ta, được trồng nhiều ở Ninh Thuận.

7. Bộ phận sử dụng:

+ Dùng tươi hoặc lấy nhựa: dịch rỉ của lá cây sau khi bị cắt được cô thành cao khô, dạng khối rắn có màu đen. (Lô nghĩa là đen, hội nghĩa là tụ lại)

+ Phần thịt lá: Phần thịt của lá tươi, đã loại vỏ, và chất nhầy từ thịt lá.

8. Thành phần hóa học:

+ Hoạt chất chính trong nhựa lô hội là anthraglycosid (chủ yếu là aloin), chất nhầy.

9. Tác dụng:

+ Nhựa lô hội liều thấp (0,05-0,1 g) có tác dụng bổ, giúp tiêu hóa, nhuận tràng. Liều cao (0,15-2 g) là vị thuốc tẩy. Lô hội còn có tác dụng thông mật.

+ Chất nhầy trong lá được dùng trị bỏng và dùng trong mỹ phẩm.

10. Chú ý:

+ Liều lớn gây nhức đầu, sung huyết phổi và phủ tạng. Liều 8 g (nhựa) có thể gây ngộ độc. Không dùng cho phụ nữ mang thai và các dạng xuất huyết.

11. Bài thuốc:

+ Viên nhuận tràng: Bột Lô hội 0,08 g, cao mật bò tinh chế 0,05 g, phenolphtalein 0,05 g, bột cam thảo, 0,05 g, tá dược vừa đủ một viên. Dùng chữa táo bón, khó tiêu vì thiếu nước mật, vàng da, yếu gan, yếu ruột. Ngày dùng 1-2 viên vào bữa cơm chiều, có thể dùng liều cao hơn. Trẻ em dưới 15 tuổi không dùng được.

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

150.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý