Hoàng bá

Chất liệu Bộ phận sử dụng Vỏ thân (Cortex Phellodendri)

1. Tên dược liệu: HOÀNG BÁ

2. Tên khác: Hoàng nghiệt.

3. Tên khoa học:  Phellodendron amurense Rupr., họ Cam (Rutaceae).

4. Tên đồng nghĩa:

5. Mô tả cây:

+ Cây to, cao có thể tới 10 – 25 m; vỏ thân dày, sần sùi, màu nâu xám ở mặt ngoài, màu vàng tươi ở mặt trong . Lá kép lông chim lẻ có từ 5 – 13 lá chét. Hoa màu vàng lục mọc thành chùy ở đầu cành. Quả chín màu tím đen.

6. Phân bố sinh thái:

+ Có ở các tỉnh Vân Nam, Tứ xuyên (Trung Quốc). Vị thuốc này hiện nay nước ta còn phải nhập của Trung Quốc.

7. Bộ phận sử dụng:

+ Vỏ thân (Cortex Phellodendri).

8. Thành phần hóa học: Alkaloid: Berberin, Palmatin, …

9. Tác dụng:

+ Kháng khuẩn. Chữa kiết lỵ, ỉa chảy, hoàng đản (vàng da).

10. Bài thuốc:

+ Kiện vị, kém tiêu hóa, hoàng đản do viêm ống mật: Hoàng bá 12 g, Chi tử 12 g,Cam thảo 6 g, nước 600 ml, Chia 3 lần, uống trong ngày.

+  Người có thai đi lỵ: Hoàng bá tẩm mật sao cho cháy, tán nhỏ. Dùng một củ tỏi nướng chín, bóc vỏ, giã nát, thêm bột Hoàng bá vào, viên bằng hạt ngô. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 30 – 40 viên.

+  Lở miệng, loét lưỡi: Hoàng bá chẻ nhỏ, ngậm. Nước có thể loét hay nhổ đi.

11. Ghi chú:

+ Trong nhân dân ta thường dùng vỏ cây Núc nác với tên Hoàng bá hay Nam hoàng bá. Hai vị thuốc có thành phần khác hẳn nhau nhưng lại có một số tác dụng giống nhau (xem vị này).  

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

250.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý