Đinh hương

Chất liệu Bộ phận sử dụng Nụ hoa khô (Flos Carophylli)

1. Tên dược liệu: ĐINH HƯƠNG

2. Tên khác:  Đinh tử hương – Kê tử hương

3. Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merr. Et Perry = Eugenia carophyllata Thunb., Họ Sim (Myrtaceae).

4. Tên đồng nghĩa:

5. Mô tả cây: Cây gỗ nhỏ, cao 5 – 10 m, nhánh không lông. Lá hình xoan nhọn, dài 8 – 12 cm, rộng 3,5 – 5 cm, đầu có mũi ngắn, màu lục bóng, có đốm trong. Cụm hoa ngù, ít hoa, nụ dài 1 – 1,5 cm, tiết diện vuông, răng dài nhỏ, cánh hoa trắng. Quả hình bầu dục xoan ngược, màu đỏ đậm, dài 2,5 cm, thường chỉ chứa 1 hạt.

6. Phân bố sinh thái: Gốc ở đảo Molluques, cây được nhập trồng từ thế kỷ 18 và nhiều nước Châu Á, Châu Phi (đặc biệt là Tanzania). Chưa trồng được ở Việt Nam.

7. Bộ phận sử dụng: Nụ hoa khô (Flos Carophylli), thu hái khi cây sắp nở hoa, phơi khô.

8. Thành phần hóa học: Nụ hoa có tinh dầu (15 – 20%), chứa eugenol (80 – 85%), acetyleugenol (2 – 3%), 1 sesquiterpen là caryophyllen, một lượng nhỏ methylamylceton có ảnh hưởng đến mùi thơm của Đinh hương.

9. Tác dụng:

+ Đinh hương có tác dụng kích thích tiêu hóa, được dùng làm gia vị, làm thuốc chữa đau bụng, đầy hơi, nấc cục, kích thích tiêu hóa (sắc uống).

+ Dùng ngoài để xoa bóp và nắn bóp gãy xương. Cũng dùng chữa phong thấp, đau xương, nhức mỏi, lạnh tay chân.

+ Eugenol được dùng trong nha khoa để làm thuốc tê, diệt khuẩn và diệt tủy răng. Eugenol còn được dùng trong kỹ nghệ chế biến nước hoa và bán tổng hợp vanilin, điều chế metyl eugenol diệt ruồi vàng.

10. Bài thuốc:

+ uống 1 – 4g/ngày, dạng thuốc sắc, hoàn tán hoặc dùng ngoài ngâm rượn để xoa bóp khi bị cảm lạnh.

 

+ Đinh hương còn là nguyên liệu để cất tinh dầu Đinh hương, dung trong Nha khoa.

11. Lưu ý: Không dùng phối hợp với Uất kim;

 

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

450.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý