Cốt toái bổ

Chất liệu Bộ phận sử dụng Thân rễ (Rhizoma Drynariae)

1. Tên dược liệu: CỐT TOÁI BỔ

2. Tên khác: Cây tổ rồng, cây tổ phượng, tắc kè đá, ráng bay.
 
3. Tên khoa học:  Drynaria fortunei J. Sm., họ Bổ cốt toái (Polypodiaceae).
 
4. Tên đồng nghĩa:
 
5. Mô tả cây: Cây sống lâu năm trên hốc đá, đám rêu hoặc bám lên cây to. Thân rễ dày, mềm, phủ nhiều lông dạng vảy màu nâu. Lá có hai loại:
 
+ Lá bất thụ không cuống, màu nâu hình tim, có thuỳ, gân nổi rõ.
 
+ Lá hữu thụ màu xanh, xẻ thuỳ lông chim, có mang bào tử nang ở mặt dưới.
 
6. Phân bố sinh thái: Mọc hoang ở núi đá, hoặc bám trên các cây to ở khắp nước ta. Còn có ở Lào, Trung Quốc.
 
7. Bộ phận sử dụng: Thân rễ (Rhizoma Drynariae). Thu hái quanh năm. Hái về rửa sạch đất cát, bỏ lá và cạo sạch lông. Phơi khô hoặc đồ chín trước khi phơi cho dễ bảo quản. Có thể đốt cho cháy hết lông rồi cắt thành lát theo kích thước quy định. Sấy khô.
 
8. Thành phần hóa học: Thân rễ chứa flavonoid: hesperidin, naringin. Tinh bột 25-35%.
 
9. Tác dụng: 
 
+ Chữa đau lưng, đau xương, sưng đau khớp, ngã chấn thương tụ máu, bong gân sai khớp (sắc, ngâm rượu, giã nát đắp lên chỗ sưng đau), chữa ù tai, răng đau, chảy máu chân răng, thận hư.
 
10. Bài thuốc:
 
+ Trị bong gân, tụ máu: Cốt toái bổ tươi hái về, bỏ lá và lông tơ, rửa sạch, giã nhỏ. Rấp một ít nước vào, gói vào lá đã nướng cho mềm, rồi đắp lên các vết đau. Những loại gãy xương hở không dùng lối này. Trong một ngày thay thuốc bó nhiều lần. Nếu không đủ cốt toái bổ, có thể chỉ lấy bã thuốc ra, rấp nước rồi lại băng lại. Có tác dụng sau 3 ngày đến 1 tuần.
 
11. Ghi chú
 
Cây khác có cùng công dụng là Drynaria bonii Christ, cùng họ Polypodiaceae.
 

Dược liệu khác

Bình luận đánh giá

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Hotline:
0962079191

150.000 VNĐ

Free ship nội thành Hà Nội

(Kg)

Tư vấn

Đặt hàng

Nhận thông tin cho sản phẩm mới

Cây dược liệu - Dược liệu quý